Hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

Hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là gì ?

I.Hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bắt buộc phải bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.jpg

II.Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm không có nghĩa vụ bồi thường nếu như thiệt hại do một trong những nguyên nhân sau đây gây ra:

  1. Động đất, núi lửa hay những biến động khác của thiên nhiên.
  2. Tài sản tự lên men hoặc tự tỏa nhiệt.
  3. Tài sản bị chịu tác động của một quá trình xử lý có dùng nhiệt.
  4. Sét đánh, trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng không gây cháy nổ.
  5. Nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy nổ.
  6. Thiệt hại xảy ra đối với các máy móc, thiết bị điện hay các bộ phận của thiết bị điện do chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện hay rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả do sét đánh.
  7. Những thiệt hại do chính hành động cố ý gây cháy nổ của người được bảo hiểm nhằm mục đích đòi bồi thường thiệt hại theo hợp đồng bảo hiểm.
  8. Những thiệt hại do cố ý vi phạm các quy định về phòng cháy chữa cháy để dẫn đến xảy ra cháy nổ.
  9. Hàng hóa được nhận ủy thác hay ký gửi trừ khi những hàng hóa đó được xác nhận trong giấy chứng nhận bảo hiểm là được bảo hiểm và người được bảo hiểm sẽ  trả thêm phí bảo hiểm theo quy định.
  10. Tiền, vàng, kim loại quý hiếm, đá quý, chứng khoán, thư bảo lãnh, tài liệu, bản thảo, sổ sách kinh doanh, tài liệu lưu trữ trong máy tính, bản mẫu, văn bằng, khuôn mẫu, bản vẽ, tài liệu thiết kế, trừ khi những hạng mục này được xác nhận trong giấy chứng nhận bảo hiểm.
  11. Chất nổ, trừ khi được xác nhận là được bảo hiểm trong giấy chứng nhận bảo hiểm.

hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.jpg

  1. Những tài sản vào thời điểm xảy ra tổn thất, được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm hàng hải hoặc thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo đơn bảo hiểm hàng hải, trừ phần thiệt hại vượt quá trách nhiệm bồi thường theo đơn bảo hiểm hàng hải.
  2. Những thiệt hại do cháy nổ gây ra cho bên thứ ba.
  3. Những thiệt hại đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính.
  4. Những thiệt hại do biến cố về chính trị, an ninh và trật tự an toàn xã hội gây ra.
  5. Những trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thỏa thuận.

Tuy nhiên đối với những trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm nêu trên, nếu bên mua bảo hiểm có nhu cầu bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chấp nhận bảo hiểm thì các bên vẫn có thể giao kết hợp đồng bảo hiểm bổ sung cho những sự kiện đó.

III. Hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc  phải có những nội dung chính sau đây:

a) Tên và địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm

b) Đối tượng phạm vi của bảo hiểm

c) Điều kiện bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm

d) Giá trị tài sản được bảo hiểm cháy nổ

đ) Quy tắc và biểu phí bảo hiểm được áp dụng

e) Điều khoản bị loại trừ trách nhiệm bảo hiểm

g) Thời hạn bảo hiểm

h) Mức phí, phương thức đóng bảo hiểm

i) Cơ quan thẩm định thiệt hại khi cần

k) Thời hạn, phương thức trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường

l) Trách nhiệm của bên mua và bên bán bảo hiểm

m) Các quy định giải quyết tranh chấp

n) Trách nhiệm của bên vi phạm hợp đồng

o) Ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng.

Ngoài những nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc có thể có các nội dung khác do các bên thỏa thuận nhưng không trái với các quy định của pháp luật có liên quan.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

'