Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

Số: …../…../…../3101/…..

Loại hình bảo hiểm          : Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc                   

Người được bảo hiểm      :……………………………………………………………………………

Địa chỉ                             :…………………………………………………………………………..

Ngành sản xuất kinh doanh   :………………………………………………………………………

Phạm vi bảo hiểm             :………………………………………………………………………….

(chi tiết của hợp đồng bảo hiểm cháy nổ đính kèm)

Địa điểm bảo hiểm           :………………………………………………………………………….

Tài sản được bảo hiểm    :………………………………………………………………………….

(Xem danh mục chi tiết tài sản kèm theo)

Tổng giá trị tài sản           :………………………………………………………………………….

Tổng số tiền bảo hiểm      :………………………………………………………………………….

(chi tiết theo hợp đồng)

Mức khấu trừ                  :………………………………………………………………………….

Quy tắc áp dụng : Quy tắc tiêu chuẩn hỏa hoạn & Các rủi ro đặc biệt và Thông tư 220/2010/TT-BTC ngày 30/12/2010 về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành.  

Các sửa đổi bổ sung         :…………………………………………………………………………

(chi tiết theo hợp đồng bảo hiểm đính kèm)

Thời hạn bảo hiểm            : Từ 16 giờ 00ngày ……/……/…..đến  16 giờ 00….ngày  …/……./…..

Phí bảo hiểm năm             :…………………………………………………………………………

Thuế VAT (10%)              :…………………………………………………………………………

Tổng phí(bao gồm VAT)  :………………………………VNĐ

Thời hạn thanh toán       :…………………………………………………………………………  

                                                                                              Ngày … tháng … năm ……

Người được BH chấp nhận và ký tên                         Công ty Cổ phần Bảo hiểm PJICO

Thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc với cơ sở xảy ra cháy nổ. Chế độ bảo hiểm cháy nổ.

Căn cứ vào Điều 3 Thông tư 220/2010/Tt-BTC thì tài sản phải tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc gồm:

– Nhà, công trình kiến trúc và các trang thiết bị kèm theo;

– Máy móc thiết bị;

– Các loại hàng hoá, vật tư, tài sản khác.

Những tài sản trên phải được bảo hiểm khi giá trị của tài sản tính được thành tiền và được ghi trong Hợp đồng bảo hiểm.

Khi xảy ra cháy, nổ và không rơi vào các trường hợp miễn trừ trách nhiệm dân sự theo Điều 10 Nghị định 130/2006/NĐ-CP thì cơ sở sản xuất bị cháy nổ sẽ được nhận tiền bảo hiểm. Tiền bảo hiểm theo Điều 6 Thông tư 220/2010/Tt-BTC là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường tài sản phải tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại thời điểm tham gia bảo hiểm.

giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.jpg

– Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm do các bên thỏa thuận. Cụ thể như sau:

– Trường hợp nếu đối tượng được bảo hiểm là tài sản thì số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo giá trị còn lại hoặc giá trị thay thế của tài sản tại thời điểm  khi tham gia bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thoả thuận.

– Trường hợp đối tượng được bảo hiểm là hàng hoá (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm) thì số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo khai báo của bên mua bảo hiểm.

Khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra, cơ quan bảo hiểm sẽ thực hiện việc giám định tổn thất để xác định được nguyên nhân và mức độ tổn thất. Sau khi xác định mức độ tổn thất thì cơ quan bảo hiểm sẽ thực hiện việc bồi thường dưới một trong các phương thức

– Sửa chữa tài sản bị thiệt hại;

– Thay thế tài sản thiệt hại bằng tài sản khác

– Trả tiền bồi thường.

Người yêu cầu phải làm hồ sơ yêu cầu bồi thường theo Điều 17 Thông tư 220/2010/Tt-BTC bao gồm:

– Yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm.

– Hợp đồng bảo hiểm.

giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.jpg

Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ bắt buộc phải đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản xác nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.

– Biên bản giám định của các doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền.

– Biên bản giám định nguyên nhân tổn thất của Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn và cứu hộ hoặc cơ quan có thẩm quyền khác hoặc các bằng chứng chứng minh tổn thất.

– Bản kê khai thiệt hại và các giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ bắt buộc chứng minh thiệt hại.

Hồ sơ sẽ được gửi đến cơ quan bảo hiểm. Thời gian yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm là một năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm, trừ trường hợp bất khả kháng và nguyên nhân khách quan.

Thời hạn thanh toán tiền bồi thường của các doanh nghiệp bảo hiểm là 15 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Trường hợp từ chối bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm phải được thông báo bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm biết lý do trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu bồi thường.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

'