Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc bộ tài chính

NHỮNG QUY ĐỊNH BẢO HIỂM CHÁY NỔ BẮT BUỘC BỘ TÀI CHÍNH

1.Đối tượng bảo hiểm:

Bảo hiểm này bảo hiểm cho các tài sản là nhà, công trình kiến trúc, máy móc thiết bị, hàng hóa của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có nguy hiểm về cháy, nổ (quy định tại Phụ lục 1 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP) và được ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm.

bao hiem chay no bat buoc bo tai chinh.jpg

2.Tài sản phải tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc Bộ tài chính gồm:

+Nhà, công trình kiến trúc và các trang thiết bị kèm theo;

+ Máy móc thiết bị;

+ Các loại hàng hoá, vật tư, tài sản khác.

Những tài sản trên được bảo hiểm cháy nổ bắt buộc Bộ tài chính khi giá trị của tài sản tính được thành tiền và được ghi trong Hợp đồng bảo hiểm.

3.Phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc Bộ tài chính

–  Phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo Biểu phí ban hành kèm theo Quyết định này là mức phí bảo hiểm được tính trên cơ sở một năm.

– Đối với số tiền bảo hiểm được xác định theo giá trị trung bình thì phí bảo hiểm được tính trên cơ sở giá trị trung bình đó.

– Đối với số tiền này bảo hiểm được xác định theo giá trị tối đa thì phí bảo hiểm được tính toán cụ thể như sau:

bao hiem chay no bat buoc bo tai chinh.jpg

  1. a) Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, phí bảo hiểm được tính trên cơ sở giá trị tối đa theo thông báo của bên mua bảo hiểm cháy nổ. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ được thu trước 75% số phí bảo hiểm tính trên cơ sở giá trị tối đa này.
  2. b) Cuối thời hạn bảo hiểm, căn cứ  vào các giá trị tối đa được thông báo theo quy định tại điểm. Khoản 2 Điều 4 Quy tắc này, doanh nghiệp bảo hiểm tính giá trị tài sản tối đa bình quân của cả thời hạn bảo hiểm và tính lại phí bảo hiểm trên cơ sở giá trị tối đa bình quân này. Nếu phí bảo hiểm được tính lại nhiều hơn phí bảo hiểm đã nộp thì bên mua bảo hiểm phải trả thêm cho doanh nghiệp bảo hiểm số phí bảo hiểm còn thiếu lại. Nếu số chi phí bảo hiểm được tính lại này thấp hơn số phí bảo hiểm đã nộp thì doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn trả số chênh lệch cho bên mua bảo hiểm. Tuy nhiên, số phí bảo hiểm chính thức phải nộp không được thấp hơn hai phần ba số phí bảo hiểm đã nộp.
  3. c) Nếu trong thời hạn bảo hiểm đã có tổn thất được doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường và số tiền bồi thường thì vượt quá giá trị tối đa bình quân tính đến thời điểm xảy ra tổn thất thì số tiền đã bồi thường được coi là số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm được tính trên cơ sở số tiền bảo hiểm này.
  4. Số tiền bảo hiểm cháy nổ bắt buộc bộ tài chính

– Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của tài sản phải tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc bộ tài chính tại thời điểm tham gia bảo hiểm.

bao hiem chay no bat buoc bo tai chinh.jpg

– Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm do các bên thỏa thuận. Cụ thể như sau:

+ Trường hợp đối tượng được bảo hiểm là tài sản thì số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo giá trị còn lại hoặc giá trị thay thế mới của tài sản tại thời điểm tham gia bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thoả thuận.

+ Trường hợp đối tượng được bảo hiểm là hàng hoá (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm) thì số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo khai báo của bên mua bảo hiểm.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

'